Korean original · Câu chuyện

Thợ Dệt Của Những Mảnh Ghép Ký Ức

Trong một không gian vô sắc bị bao phủ bởi sương mù, người thợ dệt đang tỉ mỉ đan những sợi chỉ ký ức rời rạc.

  1. 안개로 뒤덮인 무채색의 공간에서 직조공은 흩어진 기억의 실타래를 정교하게 엮어내고 있었다.

    Trong một không gian vô sắc bị bao phủ bởi sương mù, người thợ dệt đang tỉ mỉ đan những sợi chỉ ký ức rời rạc.

  2. 그가 손을 움직일 때마다 허공에는 잊힌 계절의 잔상들이 마치 오로라처럼 일렁이며 피어올랐다.

    Với mỗi cử động của bàn tay, những tàn dư của mùa quên lãng lại rung động và nở rộ trong không khí như một cực quang.

  3. 사람들은 자신이 잃어버린 감정을 되찾기 위해 이 경계의 공간을 찾아와 기꺼이 대가를 지불하곤 했다.

    Mọi người tìm đến không gian giới hạn này để lấy lại những cảm xúc đã mất, sẵn sàng trả giá.

  4. 직조공은 단순히 과거를 복원하는 것이 아니라, 존재하지 않았던 꿈의 조각을 덧붙여 새로운 서사를 창조했다.

    Người thợ dệt không chỉ đơn thuần phục hồi quá khứ; ông còn thêm vào những mảnh ghép của giấc mơ chưa từng tồn tại, tạo ra những câu chuyện mới.

  5. 그가 작업에 몰두하는 동안, 현실의 시간은 마치 멈춘 듯 고요하게 흐르며 차원의 틈새를 메워갔다.

    Khi ông đắm mình vào công việc, thời gian trong thế giới thực dường như ngừng lại, lặng lẽ lấp đầy những khoảng trống giữa các chiều không gian.

  6. 어느 날, 아무런 기억도 가져오지 않은 여행자가 나타나 그에게 무(無)의 태피스트리를 부탁했다.

    Romanization: 어 느 날 , 아 무 런 기 억 도 가 져 오 지 않 은 여 행 자 가 나 타 나 그 에 게 무 ( wú ) 의 태 피 스 트 리 를 부 탁 했 다 .

    Một ngày nọ, một lữ khách không mang theo bất kỳ ký ức nào xuất hiện và yêu cầu ông dệt một tấm thảm vô hình.

  7. 직조공은 그 요청이 얼마나 위험한지 알면서도, 호기심을 이기지 못해 금지된 빛의 실을 뽑아내기 시작했다.

    Biết rõ yêu cầu đó nguy hiểm đến mức nào, người thợ dệt, không thể cưỡng lại sự tò mò, bắt đầu rút ra những sợi chỉ ánh sáng bị cấm.

  8. 결국 그가 완성한 것은 세상의 끝과 시작이 맞물리는 거대한 공허의 문이었다.

    Cuối cùng, thứ ông hoàn thành là một cánh cổng trống rỗng khổng lồ, nơi sự kết thúc và khởi đầu của thế giới giao nhau.

← Read another story